Những điều chưa biết về chỉ số nhớt

Những điều chưa biết về chỉ số nhớt

Như chúng ta đã biết, hầu hết các loại nhớt trên thị trường hiện nay là các loại nhớt đa cấp, ví dụ như: 10w40, chỉ số này có ý nghĩa loại nhớt sẽ lưu thông giống nhớt SAE 10 ở nhiệt độ thấp, và giống SAE 40 ở nhiệt độ cao (100 độ C).

Thông số này sẽ giúp cho ở nhiệt độ thấp, nhớt đủ loãng để bơm lên đầu máy, và ở nhiệt độ cao, nhớt không quá lỏng để bảo vệ những chi tiết hoạt động với cường độ cao.

Một số chỉ số khác của nhớt

Volatility: Độ bay hơi. Độ bay hơi càng thấp thì nhớt sẽ càng ít bị hao hụt do nhiệt trong quá trình vận hành.

Total Base Number (TBN): Chỉ khả năng chống acid hoá của nhớt. Trong quá trình vận hành, nhớt sẽ phải tiếp xúc với các sản phẩm sinh ra từ buồng đốt như nước, phốt pho ... sinh ra axit. Chỉ số này càng cao thì nhớt càng có khả năng trung hoà axit tốt hơn, tránh gây hại cho động cơ. Nếu sau quá trình sử dụng, chỉ số TBN giảm đi quá nhiều sẽ dẫn tới gỉ sét, ô xít hoá các thành phần trong động cơ, gây nên hậu quả nghiêm trọng.

Flash point: Điểm chớp cháy. Điểm chớp cháy càng thấp nhớt càng dễ bay hơi.

Pour point: Điểm chảy. Điểm chảy càng thấp thì nhớt càng hoạt động tốt ở vùng lạnh (Ít bị đông đặc)

Sulfated ash: Chỉ lượng tro để lại sau khi nhớt bị cháy. Chỉ số này càng cao thì nhớt càng nhiều khả năng bị đóng bùn.

Zinc: Một chất chống mài mòn. Chất này sẽ giúp bảo vệ động cơ khi có tiếp xúc bề mặt kim loại.

Ví dụ về các chỉ số của nhớt

Viscosity index improver

Để tạo nên được những loại nhớt đa cấp như 10w40, 5w40 ... , hầu hết những loại dầu đa cấp trên thị trường được tạo thành pha trộn với một loại phụ gia gọi là VII - Viscosity index improver.

Lấy ví dụ, nhớt 10w40 ở nhiệt độ thấp , độ loãng giống như nhớt  SAE 10. Khi ở trong nhiệt độ vận hành của máy 100 độ C, phụ gia VII này giản nở ra, làm tăng độ đặc của nhớt , khiến cho nhớt có độ đặc như nhớt 40 ở 100 độ C.

Vì vậy, có thể dễ thấy là , với cùng một phẩm cấp nhớt, nhớt 10w40 sẽ cần nhiều VII hơn nhớt 15w40, 20w40 (Vì để "làm đầy" từ 10 => 40 sẽ cần nhiều hơn từ 15, 20 => 40)

Một vấn đề khác cần lưu ý, đó là Viscosity index improver sẽ không có khả năng bôi trơn tốt như dầu gốc. Đồng thời , VII cũng là thành phần chính khiến nhớt sau  thời gian sử dụng bị loãng ra (Do VII bị cắt và phá huỷ trong môi trường hoạt động của động cơ). Nhiệt độ và sự ô xy hoá trong động cơ cũng khiến cho VII bị ảnh hưởng và mất dần đi công dụng vốn có. Điều này khiến cho sau một thời gian hoạt động, nhớt 10w40 có thể trở thành 10w30, hoặc 5w25, và mất dần khả năng bảo vệ động cơ ở nhiệt độ vận hành.

Đồng thời , ở cùng một phẩm cấp nhớt, nhớt 15w40 và 20w40 sẽ có độ bền cao hơn nhiều so với nhớt 10w40. Nhưng bù lại, nhớt 10w40 sẽ có khả năng hoạt động ở nhiệt độ thấp tốt hơn nhiều so với 15w40 hay 20w40.

Nhớt 20w40 sẽ bền hơn 10w40 cùng phẩm cấp

Điều này có thể không đúng với một số loại nhớt cao cấp trên thị trường, vì những loại nhớt cao cấp này thì sẽ sử dụng rất ít VII để tạo nên sự đa cấp nhớt của mình.

Đó cũng là lí do ở những nước nhiệt đới, với nền nhiệt độ cao quanh năm, sẽ khó có thể tìm một loại nhớt khoáng với độ nhớt 10w40, vì nhớt này sẽ kém bền rất nhiều so với nhớt khoáng 15w40, 20w40 hay 25w40 cùng phẩm cấp. Đồng thời, ở những môi trường với nền nhiệt độ cao , dùng những loại nhớt có khoảng cách giữa 2 số trước và sau w nhỏ hơn là một lựa chọn tốt hơn vì nhớt bền hơn, và để sản xuất cần ít VII hơn nên chi phí sản xuất cũng sẽ sẽ rẻ hơn đáng kể.